Đọc chữ Hán, pinyin và nghĩa; dùng ví dụ để nhớ từ trong ngữ cảnh.
过分
guòfènTính từ
quá đáng, quá mức
你这样说就有点儿过分了。Nǐ zhèyàng shuō jiù yǒudiǎnr guòfèn le.Bạn nói như vậy thì hơi quá đáng rồi.
强调
qiángdiàoĐộng từ
nhấn mạnh
老师强调了学习方法的重要性。Lǎoshī qiángdiào le xuéxí fāngfǎ de zhòngyào xìng.Giáo viên đã nhấn mạnh tầm quan trọng của phương pháp học tập.
作文
zuòwénDanh từ
bài làm văn
这次考试的作文题目很有趣。Zhè cì kǎoshì de zuòwén tímù hěn yǒu qù.Đề bài làm văn của kỳ thi lần này rất thú vị.
观点
guāndiǎnDanh từ
quan điểm
我同意你的观点,但也有一些不同的看法。Wǒ tóngyì nǐ de guāndiǎn, dàn yě yǒu yīxiē bùtóng de kànfǎ.Tôi đồng ý với quan điểm của bạn, nhưng cũng có một vài cách nhìn khác.
客观
kèguānTính từ
khách quan
我们应该客观地分析问题,而不是凭感情用事。Wǒmen yīnggāi kèguān de fēnxī wèntí, ér bùshì píng gǎnqíng yòngshì.Chúng ta nên phân tích vấn đề một cách khách quan, chứ không nên hành động theo cảm tính.
全面
quánmiànTính từ
toàn diện, mọi mặt
这份报告对市场进行了全面分析。Zhè fèn bàogào duì shìchǎng jìnxíng le quánmiàn fēnxī.Báo cáo này đã phân tích thị trường một cách toàn diện.
转变
zhuǎnbiànĐộng từ
thay đổi
他的态度发生了很大的转变。Tā de tàidù fāshēng le hěn dà de zhuǎnbiàn.Thái độ của anh ấy đã có sự thay đổi rất lớn.
观念
guānniànDanh từ
quan niệm, tư tưởng
随着时代发展,人们的观念也在不断更新。Suízhe shídài fāzhǎn, rénmen de guānniàn yě zài bùduàn gēngxīn.Cùng với sự phát triển của thời đại, quan niệm của con người cũng không ngừng được đổi mới.
火柴
huǒcháiDanh từ
diêm quẹt
他用火柴点燃了蜡烛。Tā yòng huǒchái diǎnrán le làzhú.Anh ấy dùng diêm quẹt để đốt nến.
灰
huīDanh từ/Tính từ
tro; xám
壁炉里只剩下一些灰了。(Bìlú lǐ zhǐ shèng xià yīxiē huī le.) - Trong lò sưởi chỉ còn lại một ít tro. / 今天天气阴沉,天空是灰色的。Jīntiān tiānqì yīnchén, tiānkōng shì huīsè de.Hôm nay trời âm u, bầu trời màu xám.
一旦
yídànPhó từ
một khi
一旦决定了,就不要轻易改变。Yídàn juédìng le, jiù bùyào qīngyì gǎibiàn.Một khi đã quyết định rồi, thì đừng dễ dàng thay đổi.
王宫
wánggōngDanh từ
hoàng cung
这座王宫有着悠久的历史。Zhè zuò wánggōng yǒuzhe yōujiǔ de lìshǐ.Cung điện này có lịch sử lâu đời.
王子
wángzǐDanh từ
hoàng tử
童话故事里,王子和公主幸福地生活在一起。Tónghuà gùshì lǐ, wángzǐ hé gōngzhǔ xìngfú de shēnghuó zài yīqǐ.Trong truyện cổ tích, hoàng tử và công chúa sống hạnh phúc bên nhau.
属于
shǔyúĐộng từ
thuộc về
这本书属于图书馆,请不要带走。Zhè běn shū shǔyú túshūguǎn, qǐng bùyào dài zǒu.Cuốn sách này thuộc về thư viện, xin đừng mang đi.
对待
duìdàiĐộng từ
đối xử
我们应该平等地对待每一个人。Wǒmen yīnggāi píngděng de duìdài měi yīgè rén.Chúng ta nên đối xử bình đẳng với mỗi người.
交换
jiāohuànĐộng từ
trao đổi
我们交换了联系方式。Wǒmen jiāohuàn le liánxì fāngshì.Chúng tôi đã trao đổi thông tin liên lạc.
拥有
yōngyǒuĐộng từ
có
他拥有很多宝贵的经验。Tā yōngyǒu hěn duō bǎoguì de jīngyàn.Anh ấy có rất nhiều kinh nghiệm quý báu.
巨大
jùdàTính từ
to lớn
这项工程将带来巨大的经济效益。Zhè xiàng gōngchéng jiāng dài lái jùdà de jīngjì xiàoyì.Công trình này sẽ mang lại lợi ích kinh tế to lớn.
承认
chéngrènĐộng từ
thừa nhận, chấp nhận
他终于承认了自己的错误。Tā zhōngyú chéngrèn le zìjǐ de cuòwù.Cuối cùng anh ấy cũng thừa nhận lỗi lầm của mình.
人性
rénxìngDanh từ
bản tính của con người
这部电影深刻地探讨了人性的复杂性。Zhè bù diànyǐng shēnkè de tàntǎo le rénxìng de fùzá xìng.Bộ phim này đã khám phá sâu sắc sự phức tạp của bản tính con người.
完美
wánměiTính từ
hoàn hảo, hoàn mỹ
世界上没有完美的人,也没有完美的事。Shìjiè shàng méiyǒu wánměi de rén, yě méiyǒu wánměi de shì.Trên đời không có người hoàn hảo, cũng không có việc hoàn hảo.
难免
nánmiǎnTính từ
khó tránh
刚开始学习,犯错误是难免的。Gāng kāishǐ xuéxí, fàn cuòwù shì nánmiǎn de.Mới bắt đầu học, mắc lỗi là điều khó tránh khỏi.
疼爱
téng'àiĐộng từ
thương yêu
父母总是疼爱自己的孩子。Fùmǔ zǒng shì téng'ài zìjǐ de háizi.Cha mẹ luôn thương yêu con cái của mình.
平等
píngděngTính từ
bình đẳng, công bằng
我们主张男女平等。Wǒmen zhǔzhāng nánnǚ píngděng.Chúng tôi chủ trương nam nữ bình đẳng.
自私
zìsīTính từ
ích kỷ
他的行为太自私了,完全不顾别人的感受。Tā de xíngwéi tài zìsī le, wánquán bùgù biérén de gǎnshòu.Hành vi của anh ấy quá ích kỷ, hoàn toàn không quan tâm đến cảm nhận của người khác.
倾向
qīngxiàngĐộng từ/Danh từ
nghiêng về; khuynh hướng
他倾向于接受这个提议。(Tā qīngxiàng yú jiēshòu zhège tíyì.) - Anh ấy có xu hướng chấp nhận đề nghị này. / 社会发展有多种倾向。Shèhuì fāzhǎn yǒu duōzhǒng qīngxiàng.Sự phát triển xã hội có nhiều khuynh hướng.
理由
lǐyóuDanh từ
lý do
你有什么理由迟到?Nǐ yǒu shénme lǐyóu chídào?Bạn có lý do gì mà đến muộn?
道德
dàodéDanh từ
đạo đức
遵守社会公德是每个公民的责任。Zūnshǒu shèhuì gōngdé shì měi gè gōngmín de zérèn.Tuân thủ đạo đức xã hội là trách nhiệm của mỗi công dân.
自从
zìcóngGiới từ
từ lúc
自从他来到这里,一切都变得更好了。Zìcóng tā lái dào zhèlǐ, yīqiè dōu biàn dé gèng hǎo le.Kể từ khi anh ấy đến đây, mọi thứ đều trở nên tốt đẹp hơn.
童话
tónghuàDanh từ
truyện hư cấu
我小时候最喜欢听童话故事。Wǒ xiǎoshíhou zuì xǐhuān tīng tónghuà gùshì.Hồi nhỏ tôi thích nghe truyện cổ tích nhất.
价值
jiàzhíDanh từ
giá trị
这幅画具有很高的艺术价值。Zhè fú huà jùyǒu hěn gāo de yìshù jiàzhí.Bức tranh này có giá trị nghệ thuật rất cao.
单纯
dānchúnTính từ
đơn thuần, đơn giản, chỉ
她的想法很单纯,没有那么多复杂的心思。Tā de xiǎngfǎ hěn dānchún, méiyǒu nàme duō fùzá de xīnsī.Suy nghĩ của cô ấy rất đơn thuần, không có nhiều tâm tư phức tạp như vậy.
主张
zhǔzhāngĐộng từ/Danh từ
cho là, tán thành; chủ trương
他主张通过对话解决问题。(Tā zhǔzhāng tōngguò duìhuà jiějué wèntí.) - Anh ấy chủ trương giải quyết vấn đề thông qua đối thoại. / 这是我们党的一贯主张。Zhè shì wǒmen dǎng de yīguàn zhǔzhāng.Đây là chủ trương nhất quán của đảng chúng tôi.
知感
zhīgǎnDanh từ
tri giác
艺术作品能唤起人们的知感。Yìshù zuòpǐn néng huànqǐ rénmen de zhīgǎn.Tác phẩm nghệ thuật có thể khơi gợi tri giác của con người.
《卖火柴的小女孩儿》
Mài Huǒchái de Xiǎo NǚháirTên riêng
Cô bé bán diêm
《卖火柴的小女孩儿》是一个感人的童话故事。《Mài Huǒchái de Xiǎo Nǚháir》 shì yī gè gǎnrén de tónghuà gùshì."Cô bé bán diêm" là một câu chuyện cổ tích cảm động.
灰姑娘
HuīgūniangTên riêng
Cô bé lọ lem
每个女孩儿都梦想成为童话里的灰姑娘。Měi gè nǚháir dōu mèngxiǎng chéngwéi tónghuà lǐ de Huīgūniang.Mỗi cô gái đều mơ ước trở thành cô bé Lọ Lem trong truyện cổ tích.